1.1     BIỆN PHÁP, QUY TRÌNH QUẢN LÝ THI CÔNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG

*  Công tác tổ chức

– Chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty và chủ đầu tư về chất lượng, tiến độ là chỉ huy trưởng công trình và tổ giám sát kỹ thuật. Các kỹ sư trong tổ giám sát được phân công kiểm tra chất lượng theo chuyên ngành và khối lượng công việc được phân công. Giải quyết hoặc đề xuất những biện pháp giải quyết những sự cố vướng mắc trong quá trình thi công. Có quyền đình chỉ với tổ, đội, nhóm công trình nếu thấy công việc đang làm có dấu hiệu vi phạm về chất lượng.

– Tuyển chọn đội ngũ công nhân lành nghề. Những người có tay nghề cao được giao nhiệm vụ kèm cặp và thi công tại các vị trí nút cần thiết của công việc.

– Có chế độ thưởng, phạt nghiêm minh.

– Sau khi thi công xong 1 công việc chuẩn bị thi công bước tiếp theo, chỉ huy trưởng công trình và tổ giám sát có trách nhiệm nghiệm thu nội bộ với các tổ đội thi công và lập thành biên bản ( nếu đạt yêu cầu), sau đó mới mời tư vấn giám sát và giám sát chủ đầu tư nghiệm thu để tiến hành công việc tiếp theo. Tuyệt đối không được thi công công việc tiếp theo mà chưa có sự đồng ý của tư vấn giám sát và giám sát chủ đầu tư

  1. Quản lý chất lượng.
  2. Quy trình quản lý chất lượng vật tư:

– Lập một bộ phận QLCL chuyên kiểm tra chất lượng vật liệu, vật tư chính trước khi đưa vào thi công.

– Nhà thầu sẽ có văn bản danh mục tất cả những nhà cung cấp vật liệu, vật tư dự kiến đủ để Tư vấn giám sát hoặc Chủ đầu tư phê duyệt.

–  Vật tư cung cấp cho công trình đều phải có đủ chứng chỉ, thí nghiệm đảm bảo chất lượng theo yêu cầu thiết kế, theo TCVN, được Chủ đầu tư hoặc tư vấn giám sát chấp nhận mới được đưa ra sử dụng.

– Tất cả những vật liệu, vật tư đúng tiêu chuẩn thiết kế do nhà thầu đệ trình sau khi được phê duyệt sẽ lưu lại tại công trường làm chuẩn so sánh với các đợt cung cấp về sau trong quá trình thi công. Bất cứ vật tư, vật liệu nào không được nghiệm thu sẽ phải chuyển khỏi công trình.

 

SƠ ĐỒ QUẢN LÝ – KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG VẬT TƯ CÔNG TRÌNH

 

 

Chỉ huy trưởng

 

 

 

Lựa chọn

 

Chỉ huy phó

(Nếu có)

Điều hành

 

 

 

 

Nhà cung cấp chính hãng tin cậy

 

Giám sát kỹ thuật

Kiểm tra chất lượng sản phẩm

– Kiểm tra chứng chỉ chất lượng

– Đo, kiểm xuất xứ vật tư

– Thí nghiệm

 

Cán bộ vật tư

 

Thực hiện

 

Được sự đồng ý

của giám sát A

 

 

 

Nhập kho

 

 
 

Kiểm lại

 

 

 

Xuất kho

 

 
 

Đưa vào sử dụng

 

 

 * Biểu mẫu xuất kho, nhập kho và theo dõi vật tư

– Biểu mẫu nhập kho:

 

 

CÔNG TY CỔ PHẦN

THIẾT KẾ XÂY DỰNG MỸ Á

 

 

CỘNG  HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

PHIẾU NHẬP  KHO

Ngày …. tháng …. năm …..

Số:

Nợ TK:

Có TK:

Họ và tên người giao hàng: ………………………………………………………..……

Theo hợp đồng: ngày …… tháng …… năm …….

Nhập tại  kho: …………………………………………………………………………..

Địa điểm: ……………………………………………………………………………….

 

STT Tên và quy cách vật tư ĐVT Số lượng Đơn giá Thành Tiền
           
           
           
           
  Cộng        

 

Tổng số tiền ( Viết bằng chữ) …………………………………………………………………

Số chứng từ gốc kèm theo: ……………………………………………………………………

Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán Duyệt

 

 

–                   Biểu mẫu xuất kho:

 

CÔNG TY CỔ PHẦN

THIẾT KẾ XÂY DỰNG MỸ Á

 

 

CỘNG  HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày …. tháng …. năm …..

Số:

Nợ TK:

Có TK:

Họ và tên người nhận hàng: ………………………………………………………..………

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………….….…

Lý do xuất kho: ……………………………………………………………………….….…

Địa điểm: …………………………………………………………………………….….…

 

STT Tên và quy cách vật tư ĐVT Số lượng Đơn giá Thành Tiền
           
           
           
           
  Cộng        

 

Tổng số tiền ( Viết bằng chữ) …………………………………………………………………

Số chứng từ gốc kèm theo: ……………………………………………………………………

                                                                                         Ngày         tháng         năm

Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán Duyệt

 

–                   Biểu mẫu bàn giao nhận vật tư:

 

CÔNG TY CỔ PHẦN

THIẾT KẾ XÂY DỰNG MỸ Á

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…….., ngày      tháng       năm      .

BIÊN BẢN BÀN GIAO NHẬN VẬT TƯ

Kình gửi: …

Tại địa điểm: …………………………….………………………………………..………

Đại diện các bên gồm:

Bên  nhận hàng: …………………………………………………………………..………

Bên  giao hàng: …………………………………………………….……………………

Bên  kiểm tra : …………………………..……………………………..…………….……

Cùng nhau tiến hành bàn giao hang hóa, vật tư sử dụng cho công trình: …………..………

…………………………………………………………………………………………….

 

STT Tên và quy cách vật tư ĐVT Số lượng Ghi chú
         
         
         
         
         

 

BÊN GIAO BÊN NHẬN BÊN KIỂM TRA

–                   Biểu mẫu yêu cầu vật tư:

 

CÔNG TY CỔ PHẦN

THIẾT KẾ XÂY DỰNG MỸ Á

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

YÊU CẦU XUẤT VÂT TƯ

Kình gửi: …

Tên tôi là: …………………………….………………………………………..……………

Bộ phận công tác: …………………………………………………………………..………

Đề nghị duyệt xuất vật tư sau dùng cho công trình: …………………………………………….

 

STT Tên và quy cách vật tư ĐVT Số lượng Ghi chú
         
         
         
         
         

 

NGƯỜI ĐỀNGHỊ PT BỘ PHẬN DUYỆT

–                   Biểu mẫu theo dõi vật tư:

 

CÔNG TY CỔ PHẦN

THIẾT KẾ XÂY DỰNG MỸ Á

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

THEO DÕI VẬT TƯ

Đơn vị tính: ……..

 

Ngày Ca Nhập Xuất Tồn Ghi chú
           
           
           
           
           
           
           

 

  1. Quản lý chất lượng cho từng loại công tác thi công.

– Chất lượng công trình quản lý theo Nghị định 209 về quản lý chất lượng xây dựng công trình  .

– Vật liệu đưa vào xây dựng công trình được thực hiện theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế.

– Biện pháp tổ chức thi công cụ thể và yêu cầu kỹ thuật chủ yếu được trình bày ở thiết kế biện pháp thi công và thuyết minh biện pháp thi công.

– Ngoài các yếu tố trên, yếu tố con người là yếu tố quan trọng nhất đó là: Bộ máy điều hành, quản lý giỏi, lực lượng cán bộ kỹ thuật có chuyên môn tốt, việc kiểm tra chất lượng công trình được tiến hành thường xuyên, chu đáo đúng với quy trình và tiêu chuẩn, quy phạm Việt Nam. Đội ngũ công nhân có tay nghề cao, có kinh nghiệm, có kỷ luật lao động tốt và được tuyển chọn.

 * Kiểm tra tim mốc, kích thước và cao độ công trình

Sử dụng máy kinh vỹ; máy thủy bình và thước thép 10, 20 và 50m.

 *  Quản lý chất lượng cho công tác thi công cấu kiện thép.

– Thép sử dụng trong dự án này theo hồ sơ mời thầu hoặc theo yêu cầu của Chủ đầu tư.

– Thép đưa vào sử dụng trong công trình có chứng chỉ xác nhận  chất lượng của cơ sở sản xuất. Trong đó có ghi :

        + Tên cơ sở sản xuất

        + Số hiệu lô hàng

        + Đường kính thép (thép tròn)

        + Hình dạng kích thước (thép hình)

        + Số hiệu của tiêu chuẩn này.

        + Khối lượng của lô hàng.

        + Số lượng cuộn, cây

        + Kết quả thử.

– Thép được bảo quản ở nơi khô ráo tránh đặt trên nền đất vận chuyển thép trong điều kiện chống gỉ và bảo đảm tính cơ lý của nó.

– Thép trong công trình phải được làm giá kê cao so với mặt đất 200¸250mm. Vận chuyển nhẹ nhàng không làm ảnh hưởng đến sự biến dạng của thép. Để tránh mưa thép cần kê trong lán có mái che.

– Các loại cấu kiện thép hình vận chuyển đến công trường có giá kê theo quy định, có giằng néo chắc chắn được chống lật, chống xê dịch hoặc va đập vào nhau và vào thành xe. Khi xếp dỡ các kết cấu thép hình để lắp ghép phải tuân theo đúng chỉ dẫn thiết kế và sơ đồ vị chí móc cáp và cách bố trí sắp đặt trên phương tiện vận chuyển. Thép trước khi đưa vào công trình được kéo nén theo từng lô tại phòng thí nghiệm để kiểm tra cường độ thép.

*  Kiểm tra bê tông

Các thiết bị phục vụ công tác kiểm tra :

– Nón cụt kiểm tra độ sụt bê tông.

– Súng kiểm tra cường độ bê tông theo phương pháp phản lực.

– Khuôn đúc mẫu bê tông tiêu chuẩn kích thước 150x150x150.

* Lập bản vẽ hoàn công:

Bản vẽ hoàn công là bản vẽ bộ phận công trình, công trình xây dựng hoàn thành, trong đó thể hiện kích thư­ớc thực tế so với kích th­ước thiết kế, đư­ợc lập trên cơ sở bản vẽ thiết kế thi công đã đ­ợc phê duyệt (phô to giữ nguyên kích thư­ớc và tỷ lệ). Mọi sửa đổi so với thiết kế đư­ợc duyệt phải đ­ược thể hiện trên bản vẽ hoàn công.

Sau khi thi công mà các kích th­ước, thông số thực tế thi công của bộ phận công trình xây dựng, công trình xây dựng đúng với các kích thư­ớc, thông số của thiết kế bản vẽ thi công thì giữ nguyên bản vẽ thiết kế làm bản vẽ hoàn công.

Nhà thầu thi công xây dựng lập bản vẽ hoàn công bộ phận công trình xây dựng và công trình xây dựng, trong bản vẽ hoàn công phải ghi rõ họ tên, chữ ký của ng­ời lập bản vẽ hoàn công. Ng­ười đại diện theo pháp luật của nhà thầu thi công xây dựng phải ký tên và đóng dấu.

Bản vẽ hoàn công đ­ược T­ư vấn giám sát và Ban quản lý dự án ký tên xác nhận.

* Nội dung và trình tự nghiệm thu:

– Kiểm tra tại chỗ hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng đã hoàn thành;

– Kiểm tra việc chạy thử thiết bị liên động có tải

– Kiểm tra các hồ sơ, tài liệu

– Kiểm tra những điều kiện chuẩn bị để đ­ưa công trình vào sử dụng;

– Kiểm tra và đánh giá chất lư­ợng công tác xây lắp, thiết bị, máy móc, vật liệu, cấu kiện chế tạo sẵn đã sử dụng vào công trình trên cơ sở đó đánh giá chất l­ượng xây dựng chung của đối tượng nghiệm thu;

– Kiểm tra sự phù hợp của công suất thực tế với công suất thiết kế đ­ược duyệt;

– Đối chiếu các kết quả kiểm tra, kiểm định với tài liệu thiết kế đ­ược duyệt, yêu cầu của các tiêu chuẩn kĩ thuật chuyên môn khác có liên quan, các tài liệu h­ướng dẫn hoặc các tiêu chuẩn kĩ thuật vận hành thiết bị máy móc để đánh giá chất l­ượng.

– Trên cơ sở đánh giá chất l­ượng Chủ đầu t­ư: Chấp nhận nghiệm thu các đối tư­ợng đã xem xét và lập biên bản Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình đ­ưa vào sử dụng, nghiệm thu chạy thử thiết bị liên động có tải.

  1. Biện pháp bảo quản vật liệu, khắc phục xử lý thời tiết xấu, sự cố.

– Thành lập bộ phận thường trực phòng chống lụt bão gồm các uỷ viên thường trực và các thành viên.

– Có hệ thống che chắn bằng bạt vật tư và thiết bị công trình trong suốt thời gian thi công.

– Có hệ thống thoát nước xung quanh mặt bằng thi công với 5 máy bơm nước công suất 20m3/h nhằm thoát nước nhanh ra đường thoát nước của công trường. Thường xuyên kiểm tra, tu sửa, khai thông hệ thống thoát nước của công trường.

– Có phương án chằng, chống lán trại, kho bãi, nhà làm việc, nhà ở của công nhân và cán bộ.

1.2     QUẢN LÝ TÀI LIỆU HỒ SƠ:

– Để hệ thống chất l­ượng hoạt động có hiệu quả trong thực hiện dự án

– Việc kiểm soát hồ sơ chất lư­ợng phải tuân theo quy chế hiện hành của nhà nước

– Trình tự:

+ Lập danh mục hồ sơ

+ Phê duyệt

+ Nhận, đọc, l­ưu tài liệu vào hồ sơ

+ Kiểm tra và xử lý hồ sơ

 

 

1.3     CHUẨN BỊ VẬT TƯ, THIẾT BỊ TRƯỚC KHI THI CÔNG:

1.3.1     Vật tư dùng trong công trình

Tất cả các vật tư, vật liệu được sử dụng thi công công trình đều tuân thủ yêu cầu của thiết kế cũng như quy định của tiêu chuẩn kỹ thuật, trường hợp sử dụng loại vật tư khác (có chất lượng tương đương) trước khi đưa vào sử dụng phải được sự đồng ý của chủ đầu tư.

BẢNG THỐNG KÊ VẬT TƯ CHỦ YẾU SỬ DỤNG CHO GÓI THẦU

TT Tên loại vật tư Quy cách Chất lượng Nơi sản xuất
1 Đá dăm các loại Theo thiết kế TCVN 1771-87 Đá nhà máy
2 Đá granit tự nhiên Theo thiết kế Bình Định
3 Cát vàng Theo thiết kế TCVN 1770: 1986
4 Cát mịn ML 1,5-2; 0,7-1,4 TCVN 1770: 1986
5 Gạch xây, gạch chống nóng Theo thiết kế Do nhà máy đốt tuy nen loại 1 SX
6 Gạch lát nền gạch granit, thạch anh, gạch ốp tường Theo thiết kế Gạch liên doanh trong nước, loại 1 ( Taicera hoặc tương đương)
7 Gạch đất nung chống nóng Theo thiết kế Đồng Nai hoặc tương đương
8 Gạch Terazo Theo thiết kế Sản xuất tại nhà máy
9 Gỗ chống: gỗ ván, gỗ ván cầu công tác, gỗ ván khuôn, gỗ đá nẹp, gỗ đà chống TCVN
10 Thép tròn Theo thiết kế TCVN 1651: 1985 Thép Nhà Bè, VN Steel hoặc tương đương
12 Xi măng PC40; 50kg/bao TCVN 6282 – 1999; TCVN 4033 – 1995 Hoàng Tạch, Hà Tiên hoặc tương đương
13 Xi măng trắng Theo thiết kế TCVN 324 – 2004 Hoàng Tạch, Hà Tiên hoặc tương đương

 

14 Thép hình Theo thiết kế Thép Nhà Bè, VN Steel hoặc tương đương
15 Ống nhựa, tê, cút Theo thiết kế PVC-class2, Thuận Phát, Tiền Phong, Bình Minh hoặc tương đương
16 Chống thấm Theo thiết kế Kova, Sika hoặc tương đương
17 Sơn Theo thiết kế IDC, ICI, KOVA, JOTON hoặc tương đương
18 Thiết bị điện Theo thiết kế Roman, Hàn Quốc, Sino, Duhal, LG, Cadivi, Cadisun hoặc tương đương
19 Kim thu sét Theo thiết kế Erico hoặc tương đương

 

Sau khi chuẩn bị xong kho bãi lán trại, tiến hành công tác tập kết vật tư, thiết bị phục vụ thi công công trình.

Xi măng được giữ khô, các bao xi măng phải được xếp trên các sàn gỗ cao cách ly mặt đất từ 15 đến 20 cm trong nhà kho thoáng khí và đảm bảo không bị dột khi trời mưa.

Cốt thép được xếp đặt theo từng kích cỡ nhất định và được cách ly khỏi mặt đất 0.2 m bằng các thanh kê phù hợp.

Cát, đá sau khi sàng, rửa sạch được bố trí gần các máy trộn bê tông và được đựng trên những tấm tôn hoặc tấm nhựa để đảm bảo không lẫn tạp chất.

Các loại vật tư, vật liệu khác đều được bảo quản theo quy phạm.

1.4     BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG, PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY, AN TOÀN LAO ĐỘNG

1.4.1     Biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường

Nhà Thầu sẽ chịu trách nhiệm trong suốt quá trình thi công do ô nhiễm môi trường mà công trường gây ra cho khu vực xung quanh. Nhà thầu sẽ có những biện pháp xử lý chất thải (sinh hoạt, thi công), có biện pháp giảm khói bụi – tiếng ồn, hạn chế thi công những thiết bị gây tiếng ồn trong giờ nghỉ ngơi của nhân dân.

Sau khi hoàn tất các công việc xây dựng theo các bản vẽ thi công và các yêu cầu kỹ thuật của Gói thầu, Nhà thầu sẽ hoàn thiện công trình, tháo dỡ các công trình tạm, di chuyển các nguyên vật liệu, thiết bị máy móc của Nhà thầu, sử lý các chất thải, vệ sinh công trường, phục hồi các cọc mốc và trả lại môi trường nguyên vẹn như trước khi thi công công trình, san trả mặt bằng khu tạm mượn trở về cao độ ban đầu.

Nhà thầu sẽ giao trả đất tạm mượn cho chủ đất đúng hạn, đúng diện tích ban đầu. Ngược lại Nhà thầu sẽ chịu bồi hoàn chi phí phát sinh nếu có.

Nhà thầu phải thực hiện mọi cảnh báo để tránh gây ra hư hại đối với đất nông nghiệp, mùa màng và các tài sản khác do nước chua thải ra từ đất chua phèn trong khi thi công . Nhà thầu phải có mọi thông tin cần thiết từ các ban nghành liên quan để xác định tính chất đất sẽ đào và tiến hành đào và nạo vét để giảm thiểu việc làm lộ thiên cũng như xả nước chua từ trong đất.

Nhà thầu có biện pháp tránh cho Chủ đầu tư khỏi bị dân và chủ đất khiếu nại về những thiệt hại và mất mát tới đất và mùa vụ do đất chua và nước ngấm ra trong quá trình thi công.

Đối với công tác quản lý môi trường Nhà thầu cũng sẽ phối hợp với một nhóm giám sát do cộng đồng cử ra (nếu có) như giám sát đất đào, bụi, tiếng ồn, nạo vét bùn… thông qua các thông số theo tiêu chuẩn về môi trường : tiếng ồn nhiệt độ, độ ẩm, hàm lượng bụi.

Nhà thầu có các biện pháp giảm ô nhiễm như trình bầy dưới đây. Trong trường hợp các biện pháp của nhà thầu chưa triệt để, Nhà thầu sẽ hợp đồng với một cơ quan chuyên ngành thực hiện bằng các thiết bị đo lường theo qui định.

Trên đường vận chuyển vật liệu, phế liệu có tính khô, rời, có bụi phải đảm bảo có bao che chắn bằng lưới bạt và tạo độ ẩm thích hợp chống gây ô nhiễm trên đường vận chuyển.

Tại những hố đào sâu, đặc biệt là công tác đào bùn, Nhà thầu tạo lớp vải bao che các công trình xung quanh, không để bùn đất vương lên. Thường xuyên tưới nước làm ẩm cát, gạch, đá, nền sân, sàn để chống bụi.

Các phế thải xây dựng phải được thu gom sạch sẽ, gọn gàng ngay và chuyển khỏi công trường.

Sắp xếp vật liệu, dụng cụ, thiết bị thi công….gọn gàng hợp lý sau mỗi ngày thi công.

Thiết bị thi công phải bảo đảm không gây tiếng ồn quá mức cho phép. Các thiết bị, máy thi công sẽ được lựa chọn các mức gây ồn và rung động nhỏ. Dùng các biện pháp bao che chống ồn, cách âm.

Trên công trường có hệ thống thoát nước mưa bằng kênh hở nối với các hệ thống rãnh thoát nước từ các công trường theo tổ chức mặt bằng thi công.

Khi mùa khô tại các tuyến đường ô tô vận tải nội bộ  sẽ tiến hành phun nước chống bụi.

Người lao động khi làm việc trong môi trường bụi, ồn sẽ được trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân như bao tai, nút tai, kính mặt nạ và khẩu trang nhiều lớp màng mỏng.

1.4.2     Biện pháp đảm bảo điều kiện an toàn lao động, phòng chống cháy nổ.

  1. Quản lý an toàn trên công trường.

a.1.  Tổ chức đào tạo, thực hiện và kiểm tra an toàn lao động.

* Đối với người sử dụng lao động hoặc chỉ huy trưởng công trường :

– Trong quá trình thi công xây dựng, thủ trưởng đơn vị, chỉ huy trưởng công trường phải chỉ đạo thực hiện các biện pháp cải thiện điều kiện lao động, vệ sinh môi trường cho cán bộ công nhân viên, giảm nhẹ các khâu lao động thủ công nặng nhọc, ngăn ngừa và hạn chế các yếu tố độc hại gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe hoặc gây ra các bệnh nghề nghiệp đối với người lao động.

– Tổ chức cho các bộ phận thi công, tổ, đội lập biện pháp đảm bảo an toàn lao động cho từng loại hình công việc.

– Cử cán bộ kỹ thuật thường xuyên giám sát kiểm tra đôn đốc và nhắc nhở Cán bộ công nhân viên trực tiếp thi công trên công trường thực hiện đúng quy định, nội quy An toàn lao động và quy trình quy phạm kỹ thuật an toàn.

– Tổ chức khám sức khỏe ban đầu, định kỳ và huấn luyện An toàn – bảo hộ lao động theo đúng thông tư số 08 và thông tư số 23 cuả Bộ luật lao động. Triển khai thực hiện đúng nghị định 06/CP của Chính phủ và các điều luật quy định tại chương 9 Bộ luật lao động.

*  Đối với người lao động :

– Công nhân làm việc trên công trường phải có đầy đủ các tiêu chuẩn sau : Đủ tuổi làm việc theo quy định của nhà nước đối với từng loại nghề có giấy chứng nhận đảm bảo sức khỏe theo yêu cầu nghề đó được cơ quan y tế cấp.

*  Tổ chức mặt bằng thi công an toàn:

– Trên mặt bằng công trường phải bố trí trạm gác kiểm tra người ra vào bảo vệ tài sản vật tư thiết bị và an ninh trật tự

– Có bản vẽ tổng mặt bằng thi công trong đó thể hiện rõ vị trí công trình chính phụ và tạm thời. Vị trí các xưởng gia công, kho tàng, máy móc thiết bị, khu vực để nguyên vật liệu, kết cấu bê tông đúc sẵn, khu vực nhà ở, nhà làm việc, nhà ăn, nhà vệ sinh cuả cán bộ công nhân viên chức.

– Đảm bảo ngăn ngừa các yếu tố nguy hiểm và có hại như :Nhiệt độ, độ ẩm tiếng ồn, các loại hơi, khí bụi độc, các chất phóng xạ và các yếu tố bất lợi về tư thế lao động.

– Lắp đặt đầy đủ nội quy biển báo an toàn trong và ngoài khu vực công trường theo đúng quy định cuả nhà nước.

– Tổ chức và triển khai thực hiện tốt mạng lưới An toàn vệ sinh viên trong tổ, đội sản xuất, có lực lượng và phương tiện thực hiện công tác Phòng cháy chữa cháy và y tế.

a.2.   Biện pháp đảm bảo an toàn lao động cho từng giai đoạn thi công.

*.  An toàn lao động trong thi công đào đất :

– Đào đất bằng máy đào gầu nghịch :

Trong thời gian máy hoạt động, cấm mọi người đi lại trên mái dốc tự nhiên, cũng như trong phạm vi hoạt động của máy. Khu vực này phải có biển báo.

Khi vận hành máy phải kiểm tra tình trạng máy, vị trí đặt máy, thiết bị an toàn phanh hãm, tín hiệu, âm thanh, cho máy chạy thử không tải.

Không dược thay đổi độ nghiêng của máy khi gầu xúc đang mang tải hay đang quay cần. Cấm hãm phanh đột ngột.

Thường xuyên kiểm tra tình trạng của dây cáp, không được dùng dây cáp đã nối.

Trong mọi trường hợp khoảng cách giữa cabin máy và thành hố đào >1m.

Khi đổ đất vào thùng xe ô tô phải quay gầu qua phía sau thùng xe và dừng gầu ở giữa thùng xe. Sau đó hạ gầu từ từ xuống để đổ đất.

  – Đào đất bằng thủ công :

Phải trang bị đủ dụng cụ cho công nhân theo chế độ hiện hành.

Trong khu vực đào đất có nhiều người cùng làm việc nên phải bố trí khoảng cách giữa người này và người kia đảm bảo an toàn.

Cấm bố trí người làm việc trên miệng hố đào trong khi đang có người làm việc ở bên dưới hố đào cùng 1 khoang đất có thể rơi, lở xuống người ở bên dưới.

*  Lắp dựng, tháo dỡ dàn giáo :

-Không được sử dụng dàn giáo có : Biến dạng, rạn nứt, mòn gỉ hoặc thiếu các bộ phận móc, neo, giằng.

-Khe hở giữa sàn công tác và tường công trình > 0,05m khi xây và 0,2m khi trát.

-Các cột dàn giáo phải đặt trên vật kê ổn định.

-Cấm xếp tải lên dàn giáo, nơi ngoài những vị trí quy định.

-Khi dàn giáo cao hơn 6m phải làm ít nhất 2 sàn công tác : Sàn làm việc bên trên và sàn bảo vệ bên dưới.

-Khi dàn giáo cao hơn 12m phải làm cầu thang. Độ dốc của cầu thang < 60o.

-Lỗ hổng ở sàn công tác để lên xuống phải có lan can bảo vệ 3 phía.

-Thường xuyên kiểm tra tất cả các bộ phận kết cấu của dàn giáo, giá đỡ để kịp thời phát hiện tính trạng hư hỏng của dàn giáo để có biện pháp sửa chữa kịp thời.

-Khi tháo dỡ dàn giáo phải có rào ngăn, biển cấm người qua lại. Cấm tháo dỡ dàn giáo bằng cách giật đổ.

-Không dựng lắp, tháo dỡ hoặc làm việc trên dàn giáo khi có mưa to, giông bão hoặc gió cấp 5 trở lên.

* Công tác gia công lắp dựng cốp pha :

– Cốp pha dùng để đỡ kết cấu bê tông phải được chế tạo và lắp dựng theo đúng yêu cầu trong thiết kế thi công đã được duyệt.

– Cốp pha ghép thành khối lớn phải đảm bảo vững chắc khi cẩu lắp và khi cẩu lắp phải tránh va chạm vào các bộ kết cấu đã lắp trước.

– Không được để trên cốp pha những thiết bị, vật liệu không có trong thiết kế, kể cả không cho những người không trực tiếp tham gia vào việc đổ bê tông đứng trên cốp pha.

– Cấm đặt và chất các tấm cốp pha, các bộ phận của coffa lên chiếu nghỉ cầu thang, ban công, các lối đi sát cạnh lỗ hổng hoặc các mép ngoài của công trình khi chưa giằng kéo chúng.

-Trước khi đổ bê tông, cán bộ kỹ thuật thi công phải kiểm tra coffa, khi có hư hỏng phải sửa chữa ngay. Khu vực sửa chữa phải có rào ngăn, biển báo.

*  Công tác gia công, lắp dựng cốt thép :

-Gia công cốt thép phải được tiến hành ở khu vực riêng, xung quanh có rào chắn và biển báo.

-Cắt, uốn, kéo cốt thép phải dùng những thiết bị chuyên dụng, phải có biện pháp ngăn ngừa thép văng ra khi cắt cốt thép có những đoạn ngắn hơn hoặc bằng 0,3m.

-Bàn gia công cốt thép phải được cố định chắc chắn, nếu bàn gia công cốt thép có công nhân làm việc ở hai giá thì ở giữa phải có lưới thép bảo vệ cao ít nhất là 1m. Cốt thép làm xong phải để đúng chỗ quy định.

-Khi nắn thẳng thép tròn cuộn bằng máy phải che chắn bảo hiểm ở trục cuốn trước khi mở máy. Hãm động cơ khi đưa đầu nối thép vào trục cuộn.

-Khi gia công cốt thép và làm sạch gỉ phải trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân cho công nhân.

-Không dùng kéo tay khi cắt các thanh thép thành các mẩu ngắn hơn 30cm.

-Trước khi chuyển các tấm lưới khung cốt thép đến vị trí lắp đặt phải kiểm tra các mối hàn, nút buộc. Khi cắt bỏ những phần thép thừa ở trên cao công nhân phải đeo dây an toàn, bên dưới phải có biển báo. Khi hàn cốt thép chờ cần tuân theo chặt chẽ của quy phạm.

-Buộc cốt thép phải dùng dụng cụ chuyên dùng, cấm buộc bằng tay.

-Khi lắp dựng cốt thép gần đường dây dẫn điện phải cắt điện, trường hợp không cắt điện được phải có biện pháp ngăn ngừa cốt thép va chạm vào dây điện.

*  Đổ và đầm bê tông :

-Trước khi đổ bê tông, cán bộ kỹ thuật thi công phải kiểm tra việc lắp đặt coffa, cốt thép, dàn giáo, sàn công tác, đường vận chuyển. Chỉ được tiến hành đổ sau khi đã có văn bản xác nhận.

-Lối qua lại dưới khu vực đang đổ bê tông phải có rào ngăn và biển cấm. Trường hợp bắt buộc có người qua lại cần làm những tấm che ở phía trên lối qua lại đó.

-Cấm người không có nhiệm vụ đứng ở dưới sàn rót vữa bê tông. Công nhân làm nhiệm vụ định hướng, điều chỉnh máy, vòi bơm phải có găng, ủng.

* Khi dùng đầm rung để đầm bê tông cần chú ý :

-Nối đất với vỏ đầm rung.

-Dùng dây buộc cách điện nối từ bảng phân phối điện đến động cơ điện của đầm.

-Làm sạch đầm rung, lau khô và quấn dây dẫn sau khi làm việc.

-Ngừng đầm rung từ 5 ¸ 7 phút sau mỗi lần làm việc liên tục từ 30 ¸ 35 phút.

-Công nhân vận hành máy phải được trang bị ủng cao su cách điện và các phương tiện bảo vệ cá nhân khác.

*  Bảo dưỡng bê tông :

-Khi bảo dưỡng bê tông phải dùng dàn giáo, không được đứng lên các cột chống hoặc cạnh coffa, không được dùng thang tựa vào các bộ phận kết cấu bê tông đang bảo dưỡng.

-Bảo dưỡng bê tông về ban đêm hoặc những bộ phận kết cấu bị che khuất phải có đèn chiếu sáng.

* Tháo dỡ coffa :

-Chỉ được tháo đỡ coffa sau khi bê tông đã đạt cường độ quy định theo hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật thi công.

-Khi tháo dỡ coffa phải tháo dỡ theo trình tự hợp lý, phải có biện pháp đề phòng ván khuôn rơi hoặc kết cấu công trình bị sụp đổ bất ngờ. Nơi tháo coffa phải có rào ngăn và biển báo.

-Trước khi tháo coffa phải thu gọn hết các vật liệu thừa và các thiết bị đất trên các bộ phận công trình sắp tháo coffa.

-Khi tháo coffa phải thường xuyên quan sát tình trạng các bộ phận kết cấu, nếu có hiện tượng biến dạng phải ngừng tháo và báo cáo cho cán bộ kỹ thuật  thi công biết.

-Sau khi tháo coffa phải che chắn các lỗ hổng của công trình, không được để coffa lên sàn công tác hoặc nắm coffa từ trên xuống. Coffa sau khi tháo phải để vào đúng nơi quy định. Tháo dỡ coffa đối với những khoang đổ bê tông cốt thép có khẩu độ lớn phải thực hiện đầy đủ yêu cầu nêu trong thiết kế về chống đỡ tạm thời.

* An toàn trong việc sử dụng các loại máy thi công:

Trong quá trình thi công công trình, người sử dụng các loại máy móc phải học đầy đủ các quy định về an toàn theo luật lệ hiện hành.

Đối với cần trục

– Khi làm việc, chân chống phải đặt chắn chắn và ổn định. Không cho người vào tầm hoạt động cũng như thợ máy không được đi khỏi buồng lái khi cần trục đang làm việc.

– Chỉ được đặt cần trục làm việc trên nền đất mới đắp khi đã đầm kỹ.

– Khi di chuyển phải hạ cần xuống, buộc móc trục lại không để va chạm vào các công trình xung quanh.

Đối với máy đào

– Cấm người không có nhiệm vụ trèo lên máy xúc khi máy đang hoạt động.

– Không được thay đổi độ nghiêng của máy xúc khi gầu xúc đang mang tải.

– Cấm điều chỉnh phanh khi gầu đang mang tải hay quay gầu, không được hãm phanh đột ngột.

– Phải thường xuyên kiểm tra tình trạng của dây cáp, không được dùng dây cáp nối.

– Khi di chuyển máy không được để gầu xúc mang tải và phải đặt gầu dọc theo hướng di chuyển của máy đồng thời hạ gầu cách mặt đất từ 0,5 ¸ 0,9m.

Đối với máy đầm.

Khi vận hành máy đầm cần chú ý những điều sau đây:

– Kiểm tra dây điện từ nguồn tới máy đầm.

– Đóng cầu dao xong mới được mở máy.

– Không để chày rung ngập sâu quá trong bê tông 3/4 chiều dài của chày.

– Khi động cơ ngừng làm việc phải rút ngay đầu chày ra khỏi bê tông.

– Không để vật nặng lên vòi đầm, bán kính cong của vòi đầm không nhỏ hơn 40cm và không được uốn cong nhiều đoạn.

– Khi chày bị kẹt hoặc mô tơ không quay phải cắt đầm khỏi động cơ ngay và báo thợ kiểm tra sửa chữa.

Đối với máy trộn bê tông

Khi vận hành phải chú ý :

– Kiểm tra sự cứng vững và ổn định của máy.

– Kiểm tra hệ thống điện từ lưới vào cầu dao, mô tơ …

– Kiểm tra sự ăn khớp của các bánh răng, xích …

– Vận hành thử không tải

– Trước khi nghỉ phải cắt điện và hạ thùng cấp liệu xuống vị trí an toàn sát mặt đất.

  1. Công tác điện, phòng cháy chữa cháy và vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ:

– Các thiết bị điện như Áptomat, cầu dao, công tắc phải để nơi thuận tiện,an toàn khi sử dụng, có hộp kín bao che và biển báo hiệu. Các thiết bị máy móc có sử dụng điện phải nối đất bảo vệ an toàn và phải được bảo vệ đoản mạch và quá tải. Chỉ có công nhân điện đã qua huấn luyện an toàn mới được làm công tác về điện. thực hiện đúng quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng (TCVN 5308-91) có đủ lực lượng và phương tiện phòng cháy chữa cháy.

– Khu vực thi công phải gọn gàng, có hệ thống thoát nước tốt và đảm bảo vệ sinh môi trường.

– Các vật liệu dễ cháy phải được để trong kho riêng biệt, có bể chứa nước và chứa cát cùng các dụng cụ chữa cháy để cứu chữa kịp thời khi có sự cố.

– Từng hạng mục công trình được thiết lập nội qui phòng chống cháy nổ và tổ chức lực lượng xung kích tại chỗ để tuyên truyền cho CNLĐ có ý thức chấp hành PCCC của Nhà nước ban hành năm 1961-và chỉ thị số 237 thông tư của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường các biện pháp PCCC.

– Thực hiện các qui định của TCVN 3255-1986 về an toàn nổ.

– Trên công trường khi sử dụng vật liệu gây cháy nổ, hoặc các bình sinh nén khí sẽ phải đảm bảo an toàn theo TCVN 4245-86.

– Hạn chế dùng các giàn giáo, vật kiến trúc bằng vật liệu dễ cháy tại các văn phòng, lán trại của công nhân phải có bể nước, dụng cụ cứu hoả và các bình bọt dập tắt đám cháy như bình bọt AB-P10 và bình CO2.

– Đảm bảo an toàn hệ thống điện không để xẩy ra chập điện gây cháy.

  1. An toàn giao thông ra vào cồn trường

Trong suốt quá trình thi công, cần phải đặc biệt quan tâm lưu ý.

– Tại các lối vào khu vực thi công ( cổng ra vào công trường, vị trí thi công, vận chuyển vật liệu…) được bố trí các biển báo. Nội dung biển báo phải được viết rõ ràng. Biển báo được đặt ở vị trí dễ quan sát, có đèn chiếu sáng ban đêm, được cố định chắc chắn đảm bảo cho người  qua lại có thể nhìn thấy rõ ràng từ xa để phòng tránh tai nạn xảy ra.

– Trong quá trình phương tiện máy móc ra, vào khu vực thi công, luôn bố trí người hướng dẫn, quan sát để đảm bảo tối đa sự an toàn trong khu vực

  1. Quản lý an toàn cho công trình và khu vực xung quanh công trường.
  2. Quản lý, theo dõi sự ảnh hưởng đối với các công trình xung quanh:

Trong quá trình thi công Nhà thầu đặt máy trắc đạc để theo dõi độ lún của công trình và ảnh hưởng của công trình tới các công trình xung quanh.

Chúng tôi sẽ tổ chức một tổ để tiếp nhận ý kiến của cán bộ công nhân viên, của nhân dân và các cơ quan xung quanh để lắng nghe ý kiến và khắc phục đến mức thấp nhất để không làm ảnh hưởng đến xung quanh.

Khi thi công chúng tôi sẽ dùng các loại lưới chắn bụi để đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường trong khu vực.

  1. Biện pháp đảm bảo an toàn các công trình hạ tầng, đường điện, cây xanh trong khu vực xung quanh.

Để đảm an toàn cho các công trình ngầm (cáp ngầm thông tin, đường điện cao thế, đường điện chiếu sáng, đường ống cấp thoát nước, …) đơn vị thi công nghiên cứu kỹ bản vẽ tổng mặt bằng thi công công trình, mặt bằng định vị công trình và hiện trạng các công trình ngầm để khi thi công tránh các vị trí có các công trình ngầm, tại các cổng ra vào công trường đặt các miếng tôn lót cho xe đi qua để giảm áp lực đè lên các công trình ngầm. Nếu trong trường hợp có công trình ngầm nằm trong khu vực thi công thì đơn vị thi công sẽ cùng tư vấn giám sát và Chủ đầu tư tìm hướng giải quyết.

  1. Bảo đảm an ninh khu vực:

Quy trình quản lý mặt bằng:

Phối hợp với chính quyền địa phương tổ chức quản lý nhân sự theo khu vực hành chính.

Tổ chức quản lý xe cộ, thiết bị trên mặt bằng công trình.

Tổ chức quản lý mặt bằng bằng phương pháp hành chính – bảo vệ.

Giáo dục ý thức tổ chức kỷ luật nâng cao tinh thần tự giác của toàn CBCNV trên công trường.

Quy trình đảm bảo an ninh trật tự: 

Rà soát lực lượng lao động, xây dựng các phương án bảo an ninh trật tự trên mặt bằng.

Giáo dục ý thức CBCNV nhằm nâng cao trình độ hiểu biết về pháp luật.

Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương.

Thường xuyên có kiểm tra đột xuất, kiểm tra định kỳ. Có biện pháp điều chỉnh, thay đổi để tăng cường đảm bảo an ninh trật tự tại công trình và địa phương.

1.5      TIẾN ĐỘ THI CÔNG.

1.5.1     Tổng tiến độ thi công:

Thời gian hoàn thành công trình là 110 ngày.

– Chuẩn bị mặt bằng: 5 ngày.

– Thi công công tác ép cọc : 5 ngày.

– Thi công xây lắp kết cấu móng: 10 ngày .

– Thi công xây lắp kết cấu phần thân: 20 ngày.

– Thi công khung thép: 30 ngày

– Thi công phần hoàn thiện: 30 ngày.

– Bàn giao: 10 ngày.

1.5.2     Biện pháp đảm bảo tiến độ thi công.

– Để đáp ứng yêu cầu thời gian thi công đã được chủ đầu tư ấn định nhà thầu lựa chọn phương án thi công tối ưu đạt tiến độ nhanh nhất với các biện pháp cụ thể như sau:

– Lập tổng tiến độ thi công và tiến độ thi công chi tiết tuần, tháng được chủ đầu tư chấp thuận. Tiến độ thi công thể hiện khối lượng, số lượng, thời gian, chủng loại, vật tư, thiét bị, xe máy, nhân lực… được điều động theo kế hoạch – tiến độ để phục vụ có hiệu quả và kịp thời.

– Tổ chức chỉ đạo điều hành sản xuất chặt chẽ theo kế hoạch – tiến độ, phân công bố trí nhân lực, sử dụng thiết bị xe máy hợp lý, phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận, bố trí cán bộ có tinh thần trách nhiệm cao, có chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, sử dụng lực lượng công nhân có tay nghề khá, kỷ luật lao động tốt.

– Có biện pháp khuyến khích người lao động đưa năng suất lao động lên cao và tăng thu nhập, trả lương kịp thời.

Feedback